Hệ quản trị cơ sở dữ liệu – Database Management system – DBMS là gì

1. Tìm hiểu hệ quản trị cơ sở dữ liệu – DBMS là gì

Một cơ sở dữ liệu – CSDL(DataBase): Là một kho dữ liệu được tổ chức theo một nguyên tắc nào đó. Đó là một tập hợp các tập tin có liên quan với nhau, được thiết kế nhằm làm giảm thiểu sự dư thừa dữ liệu, đảm bảo tính tin cậy khi truy xuất dữ liệu. Các tập tin này chứa các thông tin biểu diễn các đối tượng trong một ứng dụng thế giới thực.

Ví dụ: Cơ sở dữ liệu lưu giữ thông tin của một trường đại học như : khoa, giảng viên, sinh viên, khóa học,…

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (tiếng Anh: Database Management System DBMS), là phần mềm hay hệ thống được thiết kế để quản trị một cơ sở dữ liệu. Cụ thể, các chương trình thuộc loại này hỗ trợ khả năng lưu trữ, sửa chữa, xóa và tìm kiếm thông tin trong một cơ sở dữ liệu (CSDL). Có rất nhiều loại hệ quản trị CSDL khác nhau: từ phần mềm nhỏ chạy trên máy tính cá nhân cho đến những hệ quản trị phức tạp chạy trên một hoặc nhiều siêu máy tính.

Ví dụ: Một DBMS có thể quản trị cơ sở dữ liệu của một trường đại học cũng như những cơ sở dữ liệu có ý nghĩa khác như : cơ sở dữ liệu phục vụ tổng thu nhập quốc gia, một cơ sở dữ liệu liên hợp quốc về dữ liệu địa lý thế giới,v..v…

– Một hệ cơ sở dữ liệu (HCSDL/ DBS: DataBase System) là một phần mềm cho phép xây dựng một HQTCSDL.

Các DBMS thông dụng: Visual FoxPro, Microsoft Access, SQL Server, DB2, Oracle … hầu hết các DBMS hiện nay đều dựa trên mô hình quan hệ

2. Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu – DBMS:

+ Lưu trữ dữ liệu

+ Tạo ra và duy trì CSDL

+ Cho phép nhiều người dùngtruy xuất đồng thời

+ Hỗ trợ tính bảo mật và riêng tư

+ Cho phép xem và xử lý dữ liệu lưu trữ

+ Cho phép cập nhật và lưu trữ dữ liệu sau khi cập nhật

+ Cung cấp một cơ chế chỉ mục (index) hiệu quả để truy cập nhanh các dữ liệu lựa chọn

+ Cung cấp tính nhất quán giữa các bản ghi khác nhau

+ Bảo vệ dữ liệu khỏi mất mát bằng các quá trình sao lưu (backup) và phục hồi (recovery).

3. Ưu điểm và nhược điểm của DBMS:

– Ưu điểm của DBMS:

Quản lý được dữ liệu dư thừa.

Đảm báo tính nhất quán cho dữ liệu.

Tạo khả năng chia sẻ dữ liệu nhiều hơn.

Cải tiến tính toàn vẹn cho dữ liệu.

– Nhược điểm Hệ quản trị cơ sở dữ liệu:

HQTCSDL tốt thì khá phức tạp.

HQTCSDL tốt thường rất lớn chiếm nhiều dung lượng bộ nhớ.

Giá cả khác nhau tùy theo môi trường và chức năng.

HQTCSDL được viết tổng quát cho nhiều người dùng thì thường chậm.

4. Một số  vấn đề bất lợi cần xử lý của hệ cơ sở dữ liệu – DBMS là gì

  • Dư thừa dữ liệu và tính không nhất quán (Data redundancy and inconsistency) :

Do các file và các trình ứng dụng được tạo ra bởi các người lập trình khác nhau, nên các file có định dạng khác nhau, các chương trình được viết trong các ngôn ngữ lập trình khác nhau, cùng một thông tin có thể được lưu giữ trong các file khác nhau. Tính không thống nhất và dư thừa này sẽ làm tăng chi phí truy xuất và lưu trữ, hơn nũa, nó sẽ dẫn đến tính không nhất quán của dữ liệu: các bản sao của cùng một dữ liệu có thể không nhất quán .

  • Khó khăn trong việc truy xuất dữ liệu:

Môi trường của hệ thống xử lý file thông thường không cung cấp các công cụ cho phép truy xuất thông tin một cách hiệu quả và thuận lợi.

  • Sự cô lập dữ liệu(Data isolation) :

Các giá trị dữ liệu được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu phải thoả mãn một số các ràng buộc về tính nhất quán của dữ liệu ( ràng buộc nhất quán / consistency contraints ).

Trong hệ thống xử lý file thông thường, rất khó khăn trong việc thay đổi các chương trình để thoả mãn các yêu cầu thay đổi ràng buộc. Vấn đề trở nên khó khăn hơn khi các ràng buộc liên quan đến các hạng mục dữ liệu nằm trong các file khác nhau.

  • Các vấn đề về tính nguyên tử (Atomicity problems):

Tính nguyên tử của một hoạt động (giao dịch) là: hoặc nó được hoàn tất trọn vẹn hoặc không có gì cả . Điều này có nghĩa là một hoạt động (giao dịch) chỉ làm thay đổi các dữ liệu bền vững khi nó đã hoàn tất (kết thúc thành công) nếu không, giao dịch không để lại một dấu vết nào trên CSDL. Trong hệ thống xử lý file thông thường khó đảm bảo được tính chất này.

  • Tính bất thường trong truy xuất cạnh tranh :

Một hệ thống cho phép nhiều người sử dụng cập nhật dữ liệu đồng thời, có thể dẫn đến kết quả là dữ liệu không nhất quán. Điều này đòi hỏi một sự giám sát. Hệ thống xử lý file thông thường không cung cấp chức năng này.

  • Vấn đề an toàn (Security problems):

một người sử dụng hệ cơ sở dữ liệu không cần thiết và cũng không có quyền truy xuất tất cả các dữ liệu. Vấn đề này đòi hỏi hệ thống phải đảm bảo được tính phân quyền, chống truy xuất trái phép … Các bất lợi nêu trên đã gợi mở sự phát triển các DBMS. Phần sau của giáo trình sẽ đề cập đến các quan niệm và các thuật toán được sử dụng để phát triển một hệ cơ sở dữ liệu nhằm giải quyết các vấn đề nêu trên.

Các bài việt có thể xem thêm:

Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ

Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng bán lẻ

Kinh nghiệm về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu – Database Management system – DBMS là gì
5 (100%) 1 vote

Bài Viết Liên Quan

Leave a Comment